nhớ ơn

nhớ ơn

Chúng tôi luôn nhớ ơn sự giúp đỡ của ngài.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Ghi nhớ biết ơn: "nhớ ơn" hành động ghi nhớ trong lòng những điều tốt đẹp, sự giúp đỡ, hoặc ân tình người khác đã dành cho mình, đồng thời lòng biết ơn sâu sắc. Từ này nhấn mạnh cả sự ghi nhớ lẫn tình cảm tri ân.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chúng tôi luôn nhớ ơn những người đã hy sinh độc lập dân tộc. (Chúng tôi ghi nhớ biết ơn sâu sắc những người đã hy sinh cho đất nước.)
    • Học trò nhớ ơn thầy đã dạy dỗ mình nên người. (Học trò ghi nhớ biết ơn thầy sự dạy dỗ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhớ ơn cha mẹ": ghi nhớ biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

    • Con cái cần phải nhớ ơn cha mẹ suốt đời. (Con cái phải luôn ghi nhớ biết ơn cha mẹ.)
  • "đền đáp ơn nghĩa": hành động báo đáp lại lòng nhớ ơn một cách thiết thực.

    • Họ đền đáp ơn nghĩa bằng cách giúp đỡ gia đình ân nhân. (Họ báo đáp lòng biết ơn bằng hành động cụ thể.)
Biến thể từ gần giống
  • Ơn (danh từ): ân tình, sự giúp đỡ, điều tốt lành người khác làm cho mình.

    • Nhận ơn của người khác thì phải ghi nhớ. (Nhận sự giúp đỡ thì phải ghi nhớ.)
  • Quên ơn (động từ): không ghi nhớ hoặc không biết ơntrái nghĩa với "nhớ ơn".

    • Anh ta kẻ quên ơn, phản bội lại người đã giúp mình. (Anh ta không ghi nhớ ân tình, làm điều xấu với người giúp mình.)
Từ đồng nghĩa
  • Biết ơn: lòng cảm kích, tri ân trước sự giúp đỡ.
  • Tri ân: ghi nhớ bày tỏ lòng biết ơn một cách trang trọng.
  • Ghi ơn: ghi nhớ công ơn trong lòng.
Thành ngữ liên quan
  • Nhớ ơn như tạc dạ: ghi nhớ công ơn sâu sắc, khắc cốt ghi tâm.

    • Ông bà ta dạy: "Uống nước nhớ nguồn" phải nhớ ơn như tạc dạ. (Người xưa dạy phải ghi nhớ công ơn một cách sâu sắc.)
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: khi hưởng thụ thành quả, phải nhớ ơn người đã tạo ra .

    • Hãy luôn nhớ ơn những người đi trước, như câu "ăn quả nhớ kẻ trồng cây". (Phải biết ơn người đã gây dựng nên thành quả.)